Xe sedan là gì? Sự khác biệt giữa các hạng xe như thế nào. Cùng Hondahaiphong.net tìm hiểu những ưu và nhược điểm của xe sedan để biết thêm nhé.
I. Xe sedan là gì?
Lần đầu tiên cái tên Sedan được dùng làm tên gọi cho xe là vào năm 1912. Nguồn gốc tên gọi Sedan bắt nguồn từ thế kỉ XVII chỉ một phương tiện di chuyển có ghế ngồi nhỏ trong hộp kính có cửa sổ và được chạy bằng sức người khuân vác (trông như một chiếc kiệu thường thấy ở thời phong kiến của các nước Châu Á).
Xét về cấu tạo, xe Sedan là dòng xe có những đặc điểm sau để phân biệt với các dòng xe khác:
- Xe có mui kính với cấu tạo 3 khoang tách biệt gồm: khoang động cơ, khoang hành khách, khoang để hành lý. Với khoang hành khách cao hơn 2 khoang còn lại.
- Xe có 4 cửa, gồm 4-5 chỗ ngồi.
- Gầm xe thấp, không cao hơn 200mm.
- Xe Sedan có thân vỏ xe dạng liền khung gầm (unibody). Khác biệt với dạng cấu trúc khung rời (body-on-frame) của SUV.
Đáp ứng đầy đủ các tiêu chí trên thì đây là một chiếc xe Sedan đúng nghĩa.
II. Ưu điểm của xe sedan?
1. Khả năng vận hành
Với cấu tạo gầm xe thấp và chỉ số khí động học thấp nên Sedan đem đến khả năng lái mượt mà khi di chuyển ở tốc độ cao. Xe Sedan còn được đánh giá tốt với khả năng cách âm, hạn chế rung lắc và khả năng vận hành đầm chắc, tự tin khi vào cua.
Ngoài ra, do có trọng lượng nhẹ hơn nên Sedan có mức tiêu hao nhiêu liệu tiết kiệm hơn, đây cũng chính là điểm cộng thêm ở khả năng vận hành của xe.
2. Tính thẩm mỹ và trang thiết bị
Với khoang hành khách được đánh giá tương đối rộng và riêng tư, giúp xe dễ dàng được trang thiết bị, nội thất tiện nghi và đầy đủ. Đem đến sự thoải mái cho người ngồi trong xe.
Sang trọng và lịch lãm là những mỹ từ có thể mô tả về tính thẩm mỹ của dòng xe Sedan. Đó cũng là lý do khiến Sedan là một trong những lựa chọn hàng đầu của các doanh nhân hay người thành đạt.
3. Sự tách biệt giữa các khoang
Là một ưu điểm rất lớn của Sedan khi các khoang động cơ – hành khách – hành lý tách biệt nhau. Giúp các nhà thiết kế xe có thể tùy chỉnh không gian giữa các khoang tùy theo mục đích. Đặc biệt, khoanh hàng khách tách biệt giúp tăng tính riêng tư, khả năng chống ồn, hạn chế mùi khó chịu…
Ngoài ra ưu điểm nổi bật trên, một yếu tố khác cũng có thể được xem là ưu điểm chính là “giá thành”. Xét trên tiêu chí dung tích động cơ và trang bị, xe Sedan thường có mức giá tốt hơn so với các xe gầm cao khác. Đồng thời, Sedan là dòng xe phổ biến nhất hiện nay, nên có giá trị thanh khoản cao sau thời gian sử dụng.
Song song với các ưu điểm, Sedan cũng có một số nhược điểm có thể kể ra như sau:
- Do Sedan có thiết kế mui kín và khá dài, cùng với ghế lái được đặt thấp. Chính vì thế phần nào hạn chế tầm quan sát của người lái.
- Gầm xe thấp (thường dưới 200mm) sẽ khiến người lái khá bất tiện khi di chuyển trên những con đường gập ghềnh, đường xấu… và phải hết sức cẩn thận khi leo lề cao.
- Với cấu tạo 3 khoang, phần nào sẽ ảnh hưởng tới các xe Sedan cỡ nhỏ (hạng A, B), làm không gian hành khách sẽ bị hạn chế nhất định.
III. Phân loại các hạng xe Sedan
1. Sedan hạng A
Hay còn được gọi là dòng sedan mini, xe gia đình cỡ nhỏ gắn liền với hệ thống động cơ từ 1-2 lít, có chiều dài trong khoảng 3300mm – 3700 mm. Nhờ kích thước nhỏ, nên xe dễ dàng di chuyển linh hoạt trong thành phố.
Xe tiêu biểu ở hạng này là: Hyundai Grand i10
2. Sedan hạng B
Hay còn được gọi là small car. Xe có chiều dài khoảng 4200mm, có 4 ghế ngồi và đăng ký chở 5 người. Xe sedan hạng B duy trì tốt các lợi thế linh hoạt trên đường phố nhưng cải tiến hơn về tốc độ nhờ khối động cơ từ 1,4 – 1,6 lít.
Các xe tiêu biểu như: Toyota Vios, Honda City, Kia Soluto, Mazda 2 sedan, Suzuki Ciaz, Hyundai Accent, Mitsubishi Attrage…
3. Sedan hạng C
Là hạng xe phổ biến nhất của dòng sedan nói riêng cũng như tất cả các dòng xe nói chung. Do có thể “đáp ứng vừa đủ” các nhu cầu của khách hàng (từ trên phố, ngoài xa lộ hay dưới nông thôn). Chiều dài xe khoảng 4500mm, đủ chỗ cho 5 người lớn, trang bị động cơ từ 1,4 – 2,2 lít (đôi khi lên đến 2,5 lít).
Các xe tiêu biểu: Honda Civic, Kia Cerato, Mazda 3, Toyota Corolla Altis, Hyundai Elantra, Kia Forte, Ford Focus…
4. Sedan hạng D
Là hạng xe sở hữu không gian nội thất rộng rãi, kết hợp trang bị nhiều tính năng nổi bật. Khoang hành khách đủ cho 5 ngưới lớn và khoang chứa đồ khá rộng rãi. Động cơ mạnh mẽ hơn, với bản cao cấp nhất thường sử dụng động cơ loại 6 xi lanh.
Các xe tiêu biểu: Vinfast Lux A 2.0, Mazda 6, Toyota Camry, Kia Optima, Honda Accord, Volkswagen Passat…
5. Sedan hạng E
Thuộc dòng xe hạng sang, được thiết kế rộng rãi và nội thất sang trọng. Xe có kích thước tương đương như hạng C nhưng động cơ mạnh mẽ hơn (loại từ 4-8 xi lanh).
Các xe tiêu biểu: BMW 3-Series, Mercedes C-Class, Audi A4, Jaguar XE…
6. Sedan hạng F
Là hạng xe cao cấp thường dành cho các ông chủ giàu có, doanh nhân… Thiết kế xe hướng tới sự tinh tế, sang trọng cho khoang hành khách: không gian rộng rãnh, nội thất cực kì sang trọng, nhiều tiện nghi, đáp ứng mọi nhu cầu cho người ngồi ở hàng ghế thứ 2.
Các xe tiêu biểu như: Mercedes E-class, Audi A6, BMW serie 5 hay Jaguar XF…
Hondagiaiphong.net tổng hợp
Tin mới
- Đánh giá thông số kỹ thuật Honda Civic Type R 2023 thế hệ mới - 21/07/2022 13:32
- Honda SUV RS 2023 5 phiên bản sẽ có mặt tại Indonesia - 03/07/2022 05:15
- TOP 10 mẫu SUV động cơ đốt có tốc độ nhanh nhất thế giới - 29/04/2022 02:46
- Thời hạn đăng kiểm xe ô tô cập nhật mới nhất 2023 - 22/03/2022 01:47
- Honda City dẫn đầu trong phân khúc xe gầm thấp cỡ B tại Car Award 2021 - 14/01/2022 15:11
Các tin khác
- So sánh Honda Civic 2023 và Honda Integra mới ra mắt tại Trung Quốc - 04/10/2021 02:07
- Honda Civic Hatchback 2023 ra mắt cá tính với gói nâng cấp thể thao - 21/07/2021 02:10
- TOP 6 mẫu SUV 5 chỗ tiết kiệm nhiên liệu nhất 2023 - 21/06/2021 07:24
- TOP 6 mẫu xe SUV 7 chỗ tiết kiệm nhiên liệu nhất tại Việt Nam - 01/06/2021 02:16
- Ô tô bị rung và ồn: Nguyên nhân phổ biến, khắc phục triệt để【Update 2024】 - 10/05/2021 09:23